Thực phẩm chức năng

Sorafenat(Natco)

Sorafenat(Natco)
Sorafenat(Natco)
Sorafenat(Natco)

1. Giới thiệu

Ung thư biểu mô tế bào gan HCC (hepatocellular carcinoma) xếp thứ 5 về mức độ phổ biến và xếp thứ 3 về nguyên nhân gây tử vong do ung thư trên phạm vi toàn cầu.1

Do hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển nên các phương pháp điều trị triệt để như phẫu thuật cắt gan, ghép gan, đốt sóng cao tần thường không còn phù hợp để điều trị. Các bệnh nhân có HCC không còn chỉ định phẫu thuật thường được áp dụng các phương pháp điều trị thay thế (palliative) như nút hoá chất động mạch TACE (transarterial chemoembolization), xạ trị, hoá trị....2

Sorafenib có biệt dược Nexava do công ty Bayer HealthCare Pharmaceutical sản xuất là thế hệ thuốc điều trị đích (targeted therapeutic agent) đầu tiên được áp dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển. Theo hệ thống phân loại giai đoạn và điều trị ung thư gan BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer) - hệ thống được áp dụng phổ biến nhất hiện nay trên thế giới - thì sorafenib được chỉ định cho các khối u ở giai đoạn C.5-6

 
 

Theo BCLC, sorafenib được chỉ định cho HCC giai đoạn C, gồm ít nhất một tiêu chí sau: khối u xâm lấn tĩnh mạch cửa, có hạch vùng, di căn xa, thể trạng PTS 1-2 điểm

 

Sorafenat được cục quản lý dược phẩm (FDA) Hoa Kỳ chấp thuận cho sử dụng điều trị ung thư gan ở người vào tháng 11 năm 2007 và hiện nay đã được áp dụng điều trị ở nhiều nước trên thế giới. Sorafenat có một ưu điểm vượt trội là được dùng qua đường uống thay vì phải dùng qua đường tiêm truyền như các hoá chất chống ung thư toàn thân khác. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của sorafenib trên lâm sàng vẫn còn là câu hỏi lớn chưa có lời giải rõ ràng, đặc biệt ở những trường hợp có tổn thương suy giảm chức năng gan.

Trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng sử dụng giả dược mù đôi SHARP (gồm 303 bệnh nhân dùng giả dược placebo, 299 bệnh nhân dùng sorafenib) và thử nghiệm Asia-Pacific (76 dùng giả dược placebo, 150 bệnh nhân dùng sorafenib) đều lựa chọn các bệnh nhân có chức năn gan giai đoạn Child-Pugh A (CPA), tức gần như bình thường. Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy thời gian sống trung bình sau điều trị của SHARP là 10,7 tháng còn của Asia-Pacific là 6,5 tháng. 3-4

Một nghiên cứu pha IV khác được thực hiện trên phạm vi toàn cầu là GIDEON, được tiến hành khảo sát trên 3371 bệnh nhân HCC tại nhiều trung tâm y khoa của 39 quốc gia thuộc 5 khu vực chủng tộc khác nhau là Châu Âu, Hoa Kỳ, châu Mỹ la tinh, châu Á Thái Bình Dương và Nhật Bản. Theo kết quả nghiên cứu được báo cáo năm 2014, thời gian sống trung bình sau điều trị của các nhóm bệnh nhân HCC có giai đoạn Child-Pugh A; B; C tương ứng là 13,6 tháng; 5,2 tháng và 2,6 tháng.14

2. Cơ chế tác dụng của Sorafenat

Ở cấp độ phân tử, các tế bào ung thư cần một số loại men (enzymes) rất quan trọng là tyrosine kynase để tăng sinh và phát triển. Ở cấp độ tế bào, các mô ung thư cần có sự tăng sinh mạch máu để có đủ nguồn nuôi dưỡng.

Sorafenat hoạt động theo 2 cơ chế:

  • Ức chế men sự hình thành và hoạt động của các men tyrosine kinase (tyrosine kinase inhibitor), qua đó làm cho tế bào ung thư không tăng sinh phát triển được. Các tế bào ung thư có nhiều loại tyrosine kinase khác nhau và Sorafenat là chế phẩm cũng có khả năng ức chế nhiều loại tyrosine kinase khác nhau (multi kinase inhibitor).
  • Ngăn chặn sự tăng sinh mạch máu cho tổ chức ung thư (angiogenesis).

3. Một số nghiên cứu nổi bật về Sorafenat điều trị HCC

Nghiên cứu/Tác giả Năm Số BN CP BCLC OS OSP
SHARP 2008 602 A C 10.7 7.9
 
Pacific-Asia Study 2009 226 A C 6.5 4.2
 
SOFIA study 2011 296

A,B

B 20.6 -
C 8.4
Kim HY et al 2013 325 A,B C 2.0 -
 
GIDEON study 2014 3371 A A,B,C,D 13.6 -
B 5.2 -
C 2.6 -

Chú thích:

4. Chi phí điều trị Sorafenat

Theo nghiên cứu của Cammà và cộng sự tại châu Âu thời điểm năm 2012: với mức chi phí điều trị hỗ trợ cơ bản (supportive care) cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn tiến triển trung bình là € 4.000 thì chi phí điều trị theo phác đồ sử dụng sorafenib đủ mỗi liều trình sẽ dao động trong khoảng € 15.000 - 27.000. Để kéo dài thời gian sống thêm 12 tháng thì chi phí trung bình cho phác đồ sử dụng sorafenib khoảng € 38.000, phụ thuộc vào giai đoạn khối u và tình trạng chức năng gan.

Kết luận

Sorafenib là chế phẩm điều trị đích đối với nhiều loại ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng theo cơ chế tác dụng ức chế enzym tyrosine kinase nhằm ngăn chặn sự tăng sinh tế bào ung thư và tăng sinh mạch cấp máu cho khối u. Sự ra đời của sorafenib là bước đột phá về công nghệ sinh học phân tử ứng dụng trong điều trị ung thư nói chung và ung thư biểu mô gan nói riêng. Kết quả của các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ứng dụng sorafenib điều trị ung thư gan tiến triển cho thấy so với điều trị hỗ trợ cơ bản thì Sorafenat thực sự có hiệu quả kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh. Tuy vậy cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về hiệu quả đạt được so với chi phí đắt đỏ của Sorafenat so với các phương pháp truyền thống khác, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

 

Tài liệu tham khảo

  • Jemal A, Siegel R, Ward E et al. Cancer statistics, 2008. CA Cancer J. Clin. 2008; 58: 71–96.

  • Benson AB, 3rd, Abrams TA, Ben-Josef E et al. NCCN clinical practice guidelines in oncology: hepatobiliary cancers. Journal of the National Comprehensive Cancer Network: JNCCN. 2009; 7: 350–91.

  • Llovet JM, Ricci S, Mazzaferro V et al. Sorafenib in advanced hepatocellular carcinoma. N. Engl. J. Med. 2008; 359: 378–90.

  • Cheng AL, Kang YK, Chen Z et al. Efficacy and safety of sorafenib in patients in the Asia-Pacific region with advanced hepatocellular carcinoma: a phase III randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet Oncol. 2009; 10: 25–34.

  • Bruix J, Sherman M. Management of hepatocellular carcinoma: an update. Hepatology 2011; 53: 1020–2.

  • European Association for the Study of the Liver, European Organisation for Research and Treatment of Cancer. EASL-EORTC clinical practice guidelines: management of hepatocellular carcinoma. J. Hepatol. 2012; 56: 908–43.

  • Di Maio M, Daniele B, Perrone F. Targeted therapies: role of sorafenib in HCC patients with compromised liver function. Nat. Rev. Clin. Oncol. 2009; 6: 505–6.

  • Park JW. [Practice guideline for diagnosis and treatment of hepatocellular carcinoma.] Korean J. Hepatol. 2004; 10: 88–98.

  • Korean Liver Cancer Study Group and National Cancer Center (Korea). Practice guidelines for management of hepatocellular carcinoma 2009. Korean J. Hepatol. 2009; 15: 391–423.

  • Kim HY, Park JW, Joo J, Kim H, Woo SM, Lee WJ, Kim CM. Worse outcome of sorafenib therapy associated with ascites and Child-Pugh score in advanced hepatocellular carcinoma. J Gastroenterol Hepatol. 2013 Nov;28(11):1756-61

  • Forner A, Reig ME, de Lope CR, Bruix J. Current strategy for staging and treatment: the BCLC update and future prospects. Semin. Liver Dis. 2010; 30: 61–74.

  • Therasse P, Arbuck SG, Eisenhauer EA et al. New guidelines to evaluate the response to treatment in solid tumors. European Organization for Research and Treatment of Cancer, National Cancer Institute of the United States, National Cancer Institute of Canada. J. Natl Cancer Inst. 2000; 92: 205–16.

  • Abou-Alfa GK, Schwartz L, Ricci S et al. Phase II study of sorafenib in patients with advanced hepatocellular carcinoma. J. Clin. Oncol. 2006; 24: 4293–300.

  • Lencioni R, Kudo M, Ye SL et al. First interim analysis of the GIDEON (Global Investigation of therapeutic DEcisions in hepatocellular carcinoma and Of its treatment with sorafeNib) non-interventional study. Int. J. Clin. Pract. 2012; 66: 675–83.

  • Pinter M, Sieghart W, Graziadei I et al. Sorafenib in unresectable hepatocellular carcinoma from mild to advanced stage liver cirrhosis. Oncologist 2009; 14: 70–6.

  • Worns MA, Weinmann A, Pfingst K et al. Safety and efficacy of sorafenib in patients with advanced hepatocellular carcinoma in consideration of concomitant stage of liver cirrhosis. J. Clin. Gastroenterol. 2009; 43: 489–95.

  • Baek KK, Kim JH, Uhm JE et al. Prognostic factors in patients with advanced hepatocellular carcinoma treated with sorafenib: a retrospective comparison with previously known prognostic models. Oncology 2011; 80: 167–74.

  • Lưu ý: Bài viết chỉ nhằm mục đích giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Chúng tôi không có chức năng bán thuốc.

Giá bán: 150 đ

Lượt xem: 0

Tag: Sorafenat
Sản phẩm cùng loại
Velpaclear

Velpaclear

Giá bán: 500 đ
Osicent 80

Osicent 80

Giá bán: 450 đ
Myhep & Mydekla 60

Myhep & Mydekla 60

Giá bán: 200 đ
Hepcinat LP(Natco)

Hepcinat LP(Natco)

Giá bán: 300 đ
Tagrix 80mg

Tagrix 80mg

Giá bán: 1,000 đ
Geftinat(NATCO)

Geftinat(NATCO)

Giá bán: 100 đ
Ledviclear(Abbott)

Ledviclear(Abbott)

Giá bán: 300 đ
Thống kê truy cập
Quảng cáo
Đối tác
icon-phone
 
 
 
 
Thiết kế website       
 
^ Về đầu trang
;